|
CHƯƠNG III BÀN TAY CỦA CHỦNG LOẠI NGƯỜI
Đoạn mở đầu: * Hăy tra từ điển Century Dictionary, hay, nếu bạn bị mù, hăy nhờ giáo viên của bạn tra giúp, và bạn sẽ thấy có bao nhiêu thành ngữ được tạo ra trên ư tưởng về bàn tay, và có bao nhiêu từ được thành lập từ căn ngữ Latin “manus”– những từ đủ để định danh tất cả những vụ việc thiết yếu của cuộc sống. “Hand,” [bàn tay] với những lời trích dẫn và những từ ghép, chiếm 24 cột, 8 trang của cuốn từ điển này. Bàn tay được định nghĩa như là “cơ quan để bắt giữ một cái ǵ đó.” Định nghĩa này ăn khớp với trường hợp của tôi biết bao, trong cả 2 nghĩa của từ “apprehend” [15] ! Với bàn tay ḿnh, tôi chụp bắt và nắm giữ tất cả những ǵ mà tôi t́m thấy trong 3 thế giới – vật lư, tri thức, và tâm linh.
Đoạn kết luận:
* Dù chúng ta nh́n về đâu, th́ chúng ta đều t́m
thấy bàn tay trong thời gian và lịch sử: làm việc, xây dựng, phát minh,
đưa sự văn minh ra khỏi sự dă man. Bàn tay tượng trưng cho quyền lực
và sự xuất chúng của công việc. Bàn tay của người thợ, bàn tay đẽo, cưa,
cắt, xây dựng, v.v..., th́ hữu ích trong thế giới, b́nh đẳng với với bàn
tay tinh tế [của nhà họa sĩ] vẽ một bông hoa dại, hay [của nhà điêu khắc]
nặn một cái b́nh sứ Hy Lạp, hay bàn tay của một chính khách nào đó, viết
ra một sắc luật. Con mắt không thể nói với bàn tay: “Tôi không cần đến
anh.” Chúc phúc cho bàn tay! Chúc phúc ba lần, cho bàn tay nào làm việc! [15] To apprehend: có 2 nghĩa chính: a. Bắt giữ. b. Hiểu.
|